Diễn đàn kiểm định xây dựng

Nơi gặp gỡ của anh em kiểm định

    Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép cốt bê tông

    Share

    Admin
    Admin

    Tổng số bài gửi: 23
    Join date: 15/08/2010

    Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép cốt bê tông

    Bài gửi  Admin on Mon Aug 16, 2010 5:47 pm

    Hiện nay, đối với thép cốt bê tông (thanh vằn và tròn trơn), chúng ta thường thí nghiệm các chỉ tiêu sau:
    1. Dung sai về khối lượng:
    Chỉ tiêu này được đánh giá qua so sánh khối lượng của thanh thép (dài 1m) với khối lượng danh nghĩa của thanh thép đó (theo đường kính D). Khối lượng danh nghĩa và sai số về khối lượng của thép được cho trong các tiêu chuẩn: TCVN 6285:1997, TCVN 1651-2008.
    Cũng có thể đánh giá độ sai lệch bằng đường kính của thép so với đường kính danh nghĩa của thanh thép cho trong TCVN 1651-1985.
    2. Khả năng chịu kéo (Giới hạn chảy, giới hạn bền)
    Chỉ tiêu này được đánh giá qua thử kéo thanh thép trên máy kéo vạn năng, sau đó so sánh với các giới hạn của mác thép quy định trong các tiêu chuẩn: TCVN 1651-1985 (CI,CII,CIII), TCVN 1651-2008 (CB240T,CB300T,CB300V,CB400V,CB500V).
    3. Khả năng chịu uốn;
    Đánh giá qua biến dạng của thanh thép dưới một đường kính búa uốn và góc uốn quy định cho mỗi loại mác thép.
    4. Độ giãn dài:
    Bằng chiều dài của cữ ban đầu sau khi kéo (L1) chia cho cữ ban đầu (Lo=5D) tính theo %, sau đó đánh giá qua so sánh với yêu cầu về độ giãn dài của mỗi mác thép được quy định trong các tiêu chuẩn trên.
    Nếu chỉ thực hiện các chỉ tiêu trên theo đúng các tiêu chuẩn Việt Nam thì không có khó khăn gì. Tuy nhiên, hiện nay do quá trình thiết kế có dùng các tiêu chuẩn nước ngoài hoặc do tư vấn nước ngoài thiết kế (TQ, Mỹ, Nhật...) nên nhiều khi yêu cầu dùng các mác thép theo các tiêu chuẩn nước ngoài, vấn đề khó khăn xuất hiện là khi các anh em tư vấn giám sát yêu cầu đơn vị thí nghiệm phải đánh giá xem một thanh thép có đạt các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn mà thiết kế đề ra hay không? Khó khăn ở đây là do sự khác biệt về các tiêu chí đánh giá, đơn vị đo, cách tính toán. Để anh em có thể góp ý, em xin mạn phép đưa ra một vài so sánh giữa TCVN 1651:1,2-2008 và tiêu chuẩn JIS G3112-1987:
    - Khối lượng danh nghĩa cho 1m dài quy định trong 2 tiêu chuẩn trên khác nhau, ví dụ: D10 TCVN là 0,617kg/m, JIS là 0,56kg/m. Bên cạnh đó, TCVN quy định về khối lượng danh nghĩa của các đường kính D8,D12,D14,D18,D20, đố đại ca nào tìm thấy khối lượng danh nghĩa của các đường kính trên trong JIS G3112 mà đánh giá đấy vì nó chỉ có các đường kính D10,D13, D16, D19 mà thôi(Tính theo inch mà). Em đã từng đi giải thích rất nhiều lần để các anh giám sát thôi yêu cầu em đánh giá chỉ tiêu này theo TC JIS G3112 rồi, nhưng có lẽ đường vẫn còn dài lắm.
    - Cách tính các giới hạn chảy và giới hạn bền của thép trong tiêu chuẩn Nhật (hình như) khác với TCVN, nói là hình như vì em cũng chưa được thấy đầu cua tai nheo của thằng JIS Z2241 (thử kéo) và JIS Z2248 (thử uốn) ra sao, em chỉ được tham khảo trong Tiêu chuẩn cơ sở của TISCO đại ý rằng thép được sản xuất đạt TC JIS G3112, khi thử kéo và thử uốn thì tiết diện danh nghĩa sẽ được sử dụng để tính toán ứng suất (trong TCVN 197& 198 thì khi tính toán chúng ta dùng tiết diện thực của thanh thép, thế nên các anh giám sát hay hỏi: thép âm thì cường độ có đạt không? hì hì, thép bé bằng que tăm, nhưng vẫn đạt CII,CIII như thường).
    Đấy là chưa kể các nhà máy tự đưa ra tiêu chuẩn của riêng mình đấy, về cường độ thì vưỡn CI,CII hay SR235, SD295A, nhưng khối lượng danh nghĩa thì thấp hơn hẳn so với TCVN, khi đưa vào công trình thì bó tay luôn.
    Trên đây là một số vướng mắc của em khi tiến hành thí nghiệm thép, rất mong các đại ca nào từng trải, có nhiều kinh nghiệm có thể góp ý để anh em vận dụng vào công việc tốt hơn.
    P/s: em sẽ sớm post lên TCVN 1651-2008 và JIS G 3112-1987 để anh em có thêm tài liệu tham khảo.

      Hôm nay: Wed Sep 17, 2014 2:32 pm